mỗi loại nệm lại có những ưu và nhược điểm khác nhau

Tất tần tật ưu nhược điểm của từng loại nệm phổ biến hiện nay

Các loại nệm trên thị trường hiện nay cũng phong phú không kém với nhiều chất liệu, kích thước và giá tiền khác nhau. Thị trường nội địa hiện nay chủ yếu là nệm lò xo, nệm bông ép, nệm cao su thiên nhiên, nệm hybrid (đa tầng). Nhằm giúp cho mọi người có cái nhìn và lựa chọn phù hợp, trong bài viết này sẽ phân tích các ưu, nhược điểm của từng loại nệm được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay

1.Nệm cao su thiên nhiên

Đây là loại nệm được làm với thành phần chính là mủ cao su tự nhiên có pha trộn thêm với các thành phần phụ gia. Qua công đoạn ủ và hấp ở nhiệt độ thích hợp trong khuôn mẫu để tạo thành tấm nệm. 
Ưu điểm của nệm cao su thiên nhiênNệm cao su nằm rất êm và siêu bền. Một chiếc nệm cao su có thể nằm được từ 10 – 20 năm vẫn rất tốt và không cần phải thay thế. Không những thể nệm cao su cũng có khả nặng giữ cho xương sống trong tư thế thẳng khi đang nằm, tạo lực nâng đỡ từng đường cong của cơ thể, hỗ trợ tốt nhất cho cột sống, nhất là đối với người có tiền sử về bệnh đau cột sống, thoái vị đĩa nệm…. Đồng thời, những lỗ nhỏ giúp nệm lưu thông không khí, đảm bảo giường ngủ thông thoáng. 
Nhược điểm của nệm cao su thiên nhiên: Có thể nói trong số các loại nệm trên thị trường thì nệm cao su là loại nệm có nhiều ưu điểm nhất. Tuy nhiên loại nệm này lại có giá thành rất cao. Do đó với những gia đình có thu nhập thấp thì khó có thể sử dụng loại nệm này. Ngoài ra lúc mới mua hoặc không vệ sinh nệm thường xuyên, loại nệm này rất dễ để lại mùi. Bên cạnh đó bạn cũng cần cẩn thận trong khâu mua hàng, bởi loại nệm này thường rất dễ bị làm nhái.

Tất tần tật ưu nhược điểm của từng loại nệm phổ biến hiện nay

 

2. Nệm lò xo

Nệm lò xo là một loại nệm phổ biến hiện nay. Đặc điểm của loại nệm này là kết cấu thành nhiều lớp cùng nhiều hệ lò xo nên rất êm và có độ đàn hồi gần như tốt nhất trong tất cả các loại nệm. Nệm lò xo được chia thành 2 loại: Lò xo túi (mỗi chiếc lò xo bọc trong 1 chiếc túi vải riêng biệt) và lò xo liên kết (lò xo xếp song song với nhau). So về chất lượng, nệm lò xo túi có độ bền cao, độ rung lắc thấp và êm hơn so với nệm lò xo liên kết. Giá nệm lò xo túi cao hơn nệm lò xo liên kết khoảng 1-1.5 triệu đồng/sản phẩm cùng kích thước
Ưu điềm của nệm lò xo

  • Có thể hỗ trợ nâng đỡ cho cột sống một cách tối ưu.
  • Độ đàn hồi cao
  • Êm ái khi tiếp xúc, lớp vải nỉ có tác dụng hút ẩm
  • Có nhiều hệ khác nhau với độ đàn hồi khác nhau phù hợp cho nhiều loại đối tượng.

Nhược điềm của nệm lò xo

  • Khó vận chuyển, vệ sinh nệm: nệm lò xo thường được cấu tạo thành 1 tấm có kích thước phù hợp với chiếc giường. Chính vì vậy loại nệm này rất khó bảo quản và cất trữ. Đồng thời nó cũng gây ra khó khăn trong việc vận chuyển
  • Tuổi thọ đệm thường không cao: Lò xo trong nệm rất dễ bung khỏi lớp mút, do đó nệm lò xo thường có thời gian sử dụng không cao
  • Gây ra tiếng động khi trở mình hoặc xoay người

3. Nệm bông ép

Ưu điểm của nệm bông ép:  Nệm bông ép được làm từ bông tấm PU-HR ép, tạo độ đàn hồi cao, không lún, xẹp. Không những thế nệm thông khí tốt, thoát ẩm nhanh lại có thể giặt được. Nệm có độ phẳng cao nên sử dụng đảm bảo sự tuần hoàn máu tốt. Nệm bông ép hoàn toàn phù hợp với những người hay bị đau lưng mặc dù nó không êm ái nhưng các loại nệm khác.Nệm bông ép còn được thiết kế có thể gấp lại được nên rất linh động, dễ dàng vận chuyển, có thể sử dụng để trải sàn, thậm chí là mang đi du lịch. Thêm một ưu điểm của nệm bông ép là giá cả vô cùng cạnh tranh. Hầu hết các loại nệm chất lượng tốt cũng chỉ có giá từ 2.2 – 3,2 triệu đồng tùy thuộc vào độ dày, vào kích thước và thương hiệu nệm.
Nhược điểm của nệm bông ép: Nệm bông ép được đánh giá là cứng và không tạo cảm giác êm ái khi nằm. Tuy nhiên, Nệm bông ép MLiving được sản xuất bằng công nghệ ép nhiệt tạo những tấm gòn có độ phẳng cao thích hợp cho việc sử dụng làm bề mặt nệm thông thoáng và lưu thông khí tạo cảm giác thoải mái cho người nằm. Với những người thích sự mềm mại thì có lẽ nệm bông ép không phải là sự lựa chọn đúng đắn. Tất tần tật ưu nhược điểm của từng loại nệm phổ biến hiện nay

4. Nệm hybrid

Một tấm nệm hybrid là sự kết hợp sáng tạo giữa 2 loại chất liệu bao gồm các lớp PU-HR giúp nâng đỡ cơ thể vững chãi và lớp cao su thiên nhiên dày 2.5 cm trên bề mặt mang lại sự êm ái và thoáng mát tối đa. Thiết kế bên trong của nệm Hybird từ trên xuống dưới bao gồm nhiều lớp: 100% cao su thiên nhiên Lớp PU-HR mềm bổ sung Lớp PU-HR cứng vững chắc.
Ưu điểm của nệm hybrid: Với giá thành chỉ bằng ½ so với nệm cao su cùng kích thước và độ dày mà vẫn đảm bảo độ êm ái gần hoàn hảo như nệm cao su thì có thể khẳng định nệm Hybrid là lựa chọn tối ưu cho người sử dụng muốn trải nghiệm sự cao cấp của nệm cao su thiên nhiên nhưng khả năng tài chính còn hơi hạn chế. 
Nhược điểm của nệm hybrid: Do nệm Hybird có cấu trúc đa tầng nhiều chất liệu nệm nên độ caophổ biến là 12 cm, cho nên người dùng muốn sử dụng nệm có độ cao từ 15-20 cm phải đặt trước nhà sản xuất.

 Nhìn chung, mỗi loại nệm lại có những ưu và nhược điểm khác nhau. Ngoài dựa vào giá cả thì bạn cũng nên xem xét đặc điểm, chất liệu, và nhu cầu sử dụng riêng của mình để có sự lựa chọn tấm nệm phù hợp nhất với sở thích và khả năng tài chính. 

Nguồn: Noithatnem.vn
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *